in

TÍNH TỪ THUỘC NGỮ (ATTRIBUTIVE ADJECTIVE)

TÍNH TỪ THUỘC NGỮ (ATTRIBUTIVE ADJECTIVE)

Theo từ điển Giảng dạy Ngôn ngữ & Ngôn ngữ học Ứng dụng (tr.25) thì: Tính từ thuộc ngữ là tính từ được dùng trước một danh từ. Ví dụ, ‘good’ trong ‘a good book’ là một tính từ thuộc ngữ (attributive).

Tính từ dùng sau một động từ, đặc biệt sau các động từ ‘be’, ‘become’, ‘seem’, v,v. được gọi là tính từ vị ngữ (predicative adjective). Ví dụ, ‘good’ trong ‘The book was good’.
Nhiều tính từ trong tiếng Anh như ‘good’, có thể được dùng cả thuộc ngữ lẫn vị ngữ, nhưng một số như ‘main’, ‘utter’ chỉ có thể dùng làm thuộc ngữ như trong ví dụ ‘a busy main road’, ‘an utter fool’ và một số khác như ‘afraid’ và ‘asleep’ chỉ có thể dùng làm vị ngữ như trong ví dụ ‘The boy was asleep’, ‘The dog was afraid’.

Nhiều danh từ trong tiếng Anh cũng có thể dùng làm thuộc ngữ như ‘paper’ trong ‘a paper cup’.
(An adjective which is used before a noun. For example, good in a good book is an attributive adjective. An adjective which is used after a verb, especially after the verbs ‘be’, ‘become’, ‘seem’, etc. is called a predicative adjective. For example, good in The book was good.

Many adjectives in English are like good, and can be used both attributively and predicatively, but some, like main and utter can only be used attributively, e.g. a busy main road, an utter fool, and some, like afraid and asleep, can only be used predicatively e.g The boy was asleep, The dog seems afraid.
Many nouns in English can also be used attributively, e.g paper in a paper cup).

Theo A.R Close trong cuốn ‘A Reference Grammar for Students of English’ nói đến 3 loại tính từ được dùng như thuộc ngữ với nghĩa đặc biệt.

1. Các tính từ có chức năng như từ hạn định (determiners). Ví dụ ‘certain’ (nào đó) được liệt kê là một từ hạn định cũng có thể phân loại thành thuộc ngữ (attributive):

CERTAIN

– A certain man had three sons.
‘Certain’ trong câu trên được dùng một cách khác biệt với
– Now this man was certain (that he was right)

PARTICULAR

‘Particular’ có nghĩa là ‘đặc biệt’ (special) thì chỉ được dùng như thuộc ngữ (used only attributively):
– We had a particular (= special) reason for abandoning the project.
– We pay particular (= special) attention to this point.
– These documents are of particular (=special) interest.
Nhưng khi dùng ở vị trí thuộc ngữ thì ‘particular’ có nghĩa là ‘cầu kỳ’, ‘kén chọn’ (= fussy) trong:
– She’s very particular (fussy) about her clothes.
Trong câu hỏi sau, ta dễ dàng nhận ra có một sự nhầm lẫn khi dùng ‘particular’ như vị ngữ (?):
– What is particular about Ha long bay?
Thay vào đó phải là ‘What is special about Ha long bay?

CHIEF, MAIN, PRINCIPAL

Ba tính từ này cũng không dùng ở vị trí vị ngữ:
– Our main/chief/principal reason for abandoning the project was financial.
2. Các tính từ có chức năng như từ nhấn mạnh/tăng cường (intensifiers)

MERE, SHEER, UTTER

Từ nhấn mạnh/tăng cường ‘very’ có thể được dùng trước một tính từ như ‘Jane is very young’ nhưng ta lại không thể dùng ‘very’ bỗ nghĩa cho một danh từ như ‘child’. Thay vì đó, ta có thể nói:
– Jane is a mere child.
Tương tự thay vì nói ‘This expenditure is very wasteful’ thì ta có thể nói:
– This expenditure was a sheer waste of money.
Một tính từ cùng loại với ‘mere’ và ‘sheer’ là ‘utter’. Vậy, thay vì nói ‘That man was extremely foolish’ ta có thể diễn đạt lại là:
– That man was an utter fool.

3. Các tính từ xuất hiện trong cụm danh từ (nominal group) mà có thể thay thể bằng ‘động từ’+ ‘trạng từ’ hoặc ‘động từ’ + mệnh đề:
– He is a heavy smoker (nominal group) = smokes heavily (verb + adverb).
– He is a hard worker = he works hard.
– These are new students = students who have newly arrived.

Nguyễn Phước Vĩnh Cố

https://www.facebook.com/groups/VieTESOL/permalink/1275413062593170/

Bài viết thể hiện quan điểm của tác giả. Andy Nova sưu tầm và để lại nguyên tác, thảo luận nếu có sẽ ở mục riêng.

Post của Nguyen Phuoc VinhCo (https://www.facebook.com/vinhco.nguyenphuoc1/) trên VietTESOL

Comments

comments

Andy Nova

What do you think?

0 points
Upvote Downvote

Written by Andy Nova

TedX Speaker Youtube
Global First Prize IELTS Teacher @ IATEFL United Kingdom 2018 awarded by IELTS.org, Cambridge University, British Council...
First-prize Winner of #InnovationForGood Award
MC, Scriptwriter, Director & Producer
Co-founder, Scriptwriter, Academic Advisor @ 8IELTS VTV7
SSEAYP - Ship for Southeast Asian and Japanese Youth Program 42's VPY
AAS Australia Awardee @ Monash University
IELTS Highscorer: 9S 9L 9R 8.5W

TỶ SỐ, TỶ SỐ CHUNG CUỘC & CÁCH NÓI/ĐỌC TỶ SỐ TRONG BÓNG ĐÁ

VĂN HÓA VÀ NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP XÉT TỪ GÓC DỊCH THUẬT